Lỗi phạt nguội thường gặp trên xe ô tô và xe máy

Rate this post

Hiện nay, cảnh sát giao thông đã áp dụng hình thức phạt nguội đối với các phương tiện có hành vi vi phạm giao thông được camera giao thông ghi hình lại. Dưới đây Thongtinxe đã liệt kê ra một số lỗi phạt nguội thường gặp khi tham gia giao thông, mọi người cần lưu ý.

8 lỗi vi phạm giao thông bị phạt nguội thường gặp

Phạt nguội là hình thức xử lý những hành vi vi phạm luật an toàn giao thông được camera giao thông lắp đặt trên các tuyến đường ghi lại. Camera sẽ chiết xuất hình ảnh phương tiện vi phạm bao gồm: hình ảnh người điều khiển, phương tiện, biển số xe và tiến hành tra cứu gửi giấy phạt đến địa chỉ nhà người vi phạm.

Một số lỗi có thể bị phạt nguội khi tham gia giao thông

Phạt nguội được áp dụng cho cả xe ô tô và xe máy, cụ thể như sau: 

Lỗi phạt nguội thường gặp đối với xe máy

Các lỗi phạt nguội thường gặp đối với xe máy có thể kể đến như: 

  • Chuyển làn không bật đèn xi nhan
  • Chuyển hướng nhưng không mở đèn xi nhan báo rẽ
  • Vượt đèn đỏ hoặc đèn vàng
  • Đi sai làn đường và phần đường quy định
  • Đi vào đường cấm đi một chiều hoặc đi ngược chiều trong đường một chiều
  • Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội không đúng quy định khi lái xe máy
  • Đi vào đường cấm phương tiện giao thông
  • Điều khiển xe chạy quá tốc độ

Đối với những hành vi bên trên mức phạt có thể lên đến 5 triệu đồng và giữ bằng lái đến 04 tháng. Cụ thể mức phạt như sau: 

Lỗi vi phạmMức phạtHình thức phạt bổ sung
Chuyển làn không bật đèn xi nhan.Theo Điểm i Khoản 1 Điều 6 sẽ bị phạt tiền từ 100.000 VNĐ – 200.000 VNĐ.
Chuyển hướng nhưng không mở đèn xi nhan báo rẽ.Theo Điểm a Khoản 3 Điều 6 sẽ bị phạt tiền từ 400.000 VNĐ – 600.000 VNĐ.
Vượt đèn đỏ hoặc đèn vàng.
(Lưu ý: Nếu đèn tín hiệu vàng nhấp nháy sẽ được đi và phải giảm tốc độ)
Theo Điểm e Khoản 4 Điều 6 sẽ bị phạt tiền từ 600.000 VNĐ – 1.000.000 VNĐ.Theo Điểm b Khoản 10 Điều 6: Tạm thu giữ quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng.
Đi sai làn đường và phần đường quy định.– Theo Điểm g Khoản 3 Điều 6 sẽ bị phạt từ 400.000 VNĐ – 600.000 VNĐ.
– Trường hợp gây tai nạn giao thông sẽ bị phạt từ 4.000.000 VNĐ – 5.000.000 VNĐ.
Theo Điểm c Khoản 10 Điều 6: Tạm thu giữ quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng.
Đi vào đường cấm đi một chiều hoặc đi ngược chiều trong đường một chiều.– Theo Khoản 5 Điều 6 sẽ bị phạt 1.000.000 VNĐ – 2.000.000 VNĐ.
– Theo Điểm b Khoản 7 Điều 6 nếu gây tai nạn phạt từ 4.000.000 VNĐ – 5.000.000 VNĐ
– Theo Điểm b Khoản 10 Điều 6: Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng.
– Theo Điểm c Khoản 10 Điều 6: Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng.
Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội không đúng quy định khi lái xe máy.Theo Điểm i Khoản 2 Điều 6 sẽ bị phạt 200.000 VNĐ – 300.000 VNĐ.
Đi vào đường cấm phương tiện giao thông.Theo Điểm i Khoản 3 Điều 6 sẽ bị phạt từ 400.000 VNĐ – 6000.000 VNĐ.Theo Điểm b Khoản 10 Điều 6: Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng.
Điều khiển xe chạy quá tốc độ
Theo Điểm c Khoản 2 Điều 6 không bị phạt nếu chạy dưới tốc độ cho phép 5km/h.
Theo Điểm c Khoản 2 Điều 6 sẽ bị phạt từ 200.000 VNĐ – 300.000 VNĐ nếu vượt quá tốc độ cho phép 5 đến 10km/h.
Theo Điểm a Khoản 4 Điều 6 sẽ bị phạt từ 600.000 VNĐ – 1.000.000 VNĐ nếu chạy quá tốc độ cho phép từ 10 đến 20km/h.Theo điểm B Khoản 11 Điều 5: Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng.
Theo Điểm a Khoản 7 Điều 6 sẽ bị phạt từ 4.000.000 VNĐ – 5.000.000 VNĐ nếu chạy quá tốc độ cho phép trên 20km/h.Theo Điểm c Khoản 10 Điều 6: Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng.

Lỗi phạt nguội thường gặp đối với xe ô tô

Một số lỗi phạt nguội thường gặp đối với xe ô tô: 

  • Chuyển làn không có tín hiệu báo trước (Không Xi nhan)
  • Chuyển hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ
  • Điều khiển xe rẽ trái/phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái/phải đối với loại phương tiện đang điều khiển
  • Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe ô tô chạy trên đường
  • Người đang điều khiển xe máy sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)
  • Vượt đèn đỏ, đèn vàng
  • Đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (Đi sai làn)
  • Đi không đúng theo chỉ dẫn của vạch kẻ đường
  • Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”
  • Đi vào đường có biển báo cấm phương tiện đang điều khiển
  • Điều khiển xe ô tô không có gương chiếu hậu
  • Điều khiển xe máy không có gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng
  • Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách
  • Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách
  • “Không có giấy phép lái xe
  • (Với người đã đủ tuổi được điều khiển phương tiện)”
  • Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe
  • Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực
  • Có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở khi điều khiển xe
  • Điều khiển xe chạy quá tốc độ

Đối với xe ô tô, mức phạt nguội có thể lên đến 40 triệu đồng kèm theo đó là tước bằng lái 24 tháng. Cụ thể như sau:

LỗiMức phạtHình phạt bổ sung
(nếu có)
Chuyển làn không có tín hiệu báo trước (Không Xi nhan)400.000 đồng đến 600.000 đồng
(Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 100)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng nếu vi phạm trên cao tốc
(Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu vi phạm trên đường cao tốc
(Điểm g Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100)
Chuyến hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
(Điểm c Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100)
Điều khiển xe rẽ trái/phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái/phải đối với loại phương tiện đang điều khiển800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
(Điểm k Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100; Điểm a Khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)
Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe ô tô chạy trên đường2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
(Điểm a Khoản 4 Điều 5 Nghị định 100; Điểm d Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng; từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông
(Điểm b, c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
Người đang điều khiển xe máy sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)
Vượt đèn đỏ, đèn vàng
(Lưu ý: Đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì được đi nhưng phải giảm tốc độ)
4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
(Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100; Điểm đ Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; từ 02 đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông.
(Điểm b, c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
Đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (Đi sai làn)3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
(Điểm đ Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
(Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.
(Điểm a Khoản 7 Điều 5 Nghị định 100)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn
(Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
Đi không đúng theo chỉ dẫn của vạch kẻ đường300.000 đồng đến 400.000 đồng
(Điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định 100)
Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
(Điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng
(Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.
(Điểm a Khoản 7 Điều 5 Nghị định 100)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng
(Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc
(Điểm a Khoản 8 Điều 5 Nghị định 100)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 05 tháng đến 07 tháng
(Điểm đ Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
Đi vào đường có biển báo cấm phương tiện đang điều khiển2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
(Điểm b Khoản 4 Điều 5 Nghị định 100; Điểm d Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
(Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
Điều khiển xe ô tô không có gương chiếu hậu300.000 đồng đến 400.000 đồng
(Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định 100)
Điều khiển xe máy không có gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng
Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách
Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách
Không có giấy phép lái xe
(Với người đã đủ tuổi được điều khiển phương tiện)
10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
(Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)
Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
(Khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)
Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực400.000 đồng đến 600.000 đồng
(Điểm b Khoản 4 Điều 21 Nghị định 100)
Có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở khi điều khiển xe6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
(Điểm c Khoản 6 Điều 5 Nghị định 100)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng
(Điểm đ khoản 10 Điều 6; Điểm e Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
(Điểm c Khoản 8 Điều 5 Nghị định 100)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.
(Điểm e Khoản 10 Điều 5; Điểm g Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.
(Điển a Khoản 10 Điều 5 Nghị định 100)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
(Điểm g Khoản 10 Điều 5; Điểm h Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
Điều khiển xe chạy quá tốc độKhông bị phạt nếu chạy quá tốc độ cho phép dưới 05 km/h
(Điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100)
800.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.
(Điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100)
4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h
(Điểm i Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100; Điểm đ Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
(Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h
(Điểm a Khoản 6 Điều 5 Nghị định 100)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng
(Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)
10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.
(Điểm c Khoản 7 Điều 5 Nghị định 100)
– Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng
(Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

Bên trên là toàn bộ những thông tin liên quan đến các lỗi và mức phạt nguội đối với xe máy và xe ô tô. Hy vọng bài viết mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Phạt nguội có áp dụng cho xe máy không? Tra cứu thế nào?